Hướng dẫn một số thuật ngữ trong Hearthstone (Phần 1)

12/10/2016

540

  • Chào các bạn, hôm này mình sẽ tổng hợp về những thuật ngữ/viết tắt mà bạn cần biết khi chơi Hearthstone. Mong sau khi đọc bài viết này các bạn có thể dễ dàng hiểu rõ ý của tác giả khi đọc một bài viết hoặc tin tức về Hearthstone.
    Mình sẽ sắp xếp theo thứ tự Alphabet .

    --A--
    Adjacent - Quái mà đứng ngay cạnh quái có hiệu ứng này(cả hai bên đều tính)
    Arcane Dust - Nguyên liệu bạn nhận được khi phá bộ một lá bài không xài hoặc được thưởng khi đi Arena.
    Area of Effect (AoE) - Một hành động gây sát thương lên nhiều hơn một mục tiêu.
    Armor - Giáp - thường bị mất bởi sát thương trước khi trừ vào máu. Hiện tại thì Hearthstone chưa giới hạn lượng Giáp bạn có thể có.
    Attack - Lượng sát thương/Điểm số tấn công của một quái. Thường được ghi bên trái dưới cùng của lá bài.

    --B--
    Battlecry - Hiệu ứng này chỉ xảy ra ghi bạn hạ xuống bàn chứ không phải bị gọi - summon lên bàn nhờ hiệu ứng hồi sinh - ressurect hay từ các hiệu ứng khác.
    Battlefield - Bàn đấu, chia làm hai phía - mỗi phía có thể hạ xuống cao nhất là 7 quái.
    BM - Bad Manners, nôm na là hành động tiêu cực, phi thể thao. BM thường được dùng để chỉ những game thủ tin rằng mình đã thắng nhưng còn làm trò để chọc giận địch.

    --C--
    Character - Đây là từ chỉ cả tướng lẫn quái. Khi hiệu ứng của một lá bài có từ này thì bạn có thể sử dụng lên cả tướng hoặc quái.
    Charge - Có thể tấn công ngay lập tức thay vì phải đợi đến turn sau như các quái thường.
    Coin - Lá bài được thêm cho người đi thứ hai. Được tính là một lá phép và có 0 mana.
    Combo - Một hiệu ứng chỉ có tác dụng sau khi bạn đã sử dụng một lá khác và không tính cho turn sau (tức là turn sau bạn phải xài một lá khác trước khi xài lá có hiệu ứng Combo). Thường thì xài một lá đã có thể sử dụng hiệu ứng Combo trừ Edwin VanCleef. 
    Constructed Deck - Cụm từ chỉ một bộ bài được thiết kế cẩn thận để chơi Rank.
    Cost - Lượng mana mà bạn cần để sử dụng một lá bài. Nó được ghi ở bên trái trên cùng.
    Crafting - Tạo một lá bài mới từ Arcane Dust.

    --D--
    Damage - Sát thương. Bạn thường thấy “Direct Damage” thường là hiệu ứng gây sát thương lên một quái/tướng thay vì là AoE 
    Deathrattle - Hiệu ứng này chỉ xảy ra khi quái chết. Tuy nhiên, hiệu ứng này sẽ mất đi khi bị Silence hoặc Transform (xem ở vần T) 
    Deck - Bộ bài bạn đang sử dụng, có 30 lá và mỗi turn bạn sẽ rút được một lá (có thể nhiều hơn với các hiệu ứng rút bài)
    Deck Types - Danh từ chỉ Loại Bộ Bài bạn đang sử dụng.
    Ví dụ:
    • Rush/Aggro Deck - Mục tiêu là tiêu diệt địch càng sớm càng tốt.
    • Control Deck - Mục tiêu là sống càng lâu càng tốt và thắng nhờ các quái có lượng mana lớn.
    • Mill/Fatigue Deck - Mục tiêu là khiến địch phải rút càng nhiều bài càng tốt và thua bởi việc nhận sát thương từ Fatigue (xem vần F).
    • Murloc/Pirate Deck - Được thiết kế dựa trên một chủng tộc đặc biệt như Murloc hay Pirate. Chiến thắng nhờ sự phối hợp mạnh mẽ giữa các lá bài.
    • Midrange Deck - Mục tiêu là kiểm soát giai đoạn giữa game để chiến thắng nhờ lợi thế bài và quái.

    Destroy - Loại bỏ một quái ngay lập tức. Hiệu ứng này sẽ không quan tâm tới quái đó có bao nhiêu máu hay có hiệu ứng Divine Shield hay Immune.
    Discard - Loại bỏ một lá bài có trên tay của bạn mà không kích hoạt hiệu ứng của nó trừ những lá có hiệu ứng xảy ra khi bị dích Discard như Fist of Jaraxxus, Silverware Golem. Tuy nhiên nếu bạn có 10 lá trên tay và vẫn rút thêm thì lá thứ 11 và sau đó sẽ bị xoá bỏ và không tính là hiệu ứng Discard.
    Disenchanting/Disenchant - Xoá bỏ một lá bài để nhận Arcane Dust.
    Divine Shield - Quái có hiệu ứng này sẽ được miễn nhận sát thương một lần. Tuy nhiên nếu bị dích hiệu ứng Destroy thì quái vẫn bị tiêu diệt.
    Durability - Chỉ số cho bạn biết vũ khí đấy còn sử dụng được bao nhiêu lần. Thường được ghi bên phải dưới cùng của vũ khí.
    Discover - Hiệu ứng này thường đi sau Battlecry. Khi hiệu ứng này xảy ra, ba lá bài sẽ random hiện ra và bạn sẽ chọn một lấy một lá.
    Dream Cards - Đây là danh từ chỉ các là bài mà Ysera cho bạn.

    --E--
    Enrage - Hiệu ứng chỉ xảy ra khi quái có máu đỏ (tức là đã bị nhận sát thương). Lượng máu được ghi ở bên trái dưới cùng của lá bài. Ngoài ra, Enrage sẽ mất khi quái được hồi đủ máu. 
    Exhaustion - Danh từ này ít được sử dụng nhưng nếu bạn có thấy thì ý nghĩa của nó chỉ “sự mệt mỏi” của quái khi vừa được hạ xuống bàn. Vậy nên nó phải nghỉ ngơi một turn mới có thể tấn công.

    --F--
    Fatigue - Sát thương được gây ra từ hệ thống sau khi bạn rút hết 30 lá bài. Thường thì sẽ bắt đầu vào đầu mỗi turn. Sát thương sẽ được tính theo số turn bạn đã rút - ví dụ một sát thương cho lần đầu, hai sát thương cho lần hai và cứ tính lên như thế đến khi bạn thua hoặc thắng game đấu.
    Freeze - Những quái hoặc tướng bị dích Frozen thì sẽ không thể tấn công trong một turn. Hiệu ứng này chỉ tồn tại một turn. 
    Friendly - Danh từ chỉ quái/ tướng đồng minh.

    --G--
    Game Options - Danh từ chỉ các danh sách các chế độ chơi trong Hearthstone. Hiện tại có :
    • Arena - Chế độ chơi mà bạn phải tốn 150 gold hay 2$ để chơi. Bạn sẽ được chọn 1 trong 3 tướng và được chọn 30 lá bài trong 30 lượt - mỗi một lượt sẽ random ra ba lá bài. Tuy tốn vàng hoặc tiền thật nhưng nếu bạn càng thắng nhiều trong Arena (cao nhất là 12 trận thắng) thì sẽ được thưởng rất phong phú. Nhưng bạn chỉ được thua 2 trận, thua đến trận thứ 3 thì bạn sẽ bị loại.
    • Play (hay còn gọi là Constructed Play) - Chế độ chơi thông thường của Hearthstone, gồm Normal và Ranked..
    • Solo Adventure - Chế độ này gồm hai phần là Pratice và Adventure. Ở Pratice, bạn sẽ được thi đấu với AI của máy. Còn với phần Adventure thì bạn sẽ chơi theo cốt truyện của Blizzard tạo ra, tất nhiên là cũng chơi với máy nhưng lại được thưởng bài nếu thắng. Tuy nhiên, bạn sẽ tốn 700 gold/ 7$ mỗi wing và có bốn wing bạn cần mua mỗi Adventure.
    • Tavern Brawl - Chế độ chơi khá thú vị khi bạn chơi cùng với người chơi khác, có thể phối hợp hoặc đối đầu,theo từng màn chơi mà Blizzard thiết kế riêng theo tuần.
    Game Phases - Cụm từ chỉ giai đoạn của một trận đấu Hearthstone. Hiện tại thì một game đấu có bốn phần chính: 
    • Mulligan/Starting Hand - giai đoạn mà bạn được random 3 lá (4 lá với người đi thứ 2) và được chọn để giữ lại hoặc bỏ random lại lá khác.
    • Early Game - Giai đoạn đầu game từ turn 1-3 hoặc có 1-3 mana.
    • Mid Game - Giai đoạn giữa game từ turn 4-8 hoặc có 4-8 mana
    • Late Game - Giai đoạn cuối game từ sau turn 8 hoặc có hơn 8 mana.

    Gold - Vàng, đơn bị tiền tệ quan trọng nhất trong game. Bạn có thể có Gold từ việc đi Arena, làm nhiệm vụ hằng ngày hoặc thắng ba game đấu với người chơi khác ở bất kỳ chế độ nào. Và bạn có thể dùng Gold để mua Wing hoặc bài.

    --H--
    Hand - Danh từ chỉ những lá bài trên tay của bạn, chưa hạ xuống bạn. Địch có thể thể thấy số lượng bạn đang cầm trên tay. Và số lượng bài cao nhất có thể cầm là 10 lá. Khi bạn rút bài mà trên tay đã có 10 lá thì các lá rút sau sẽ bị xoá bỏ mà không gây hiệu ứng gì.
    Heal - Hồi máu cho tướng hoặc quái.
    Health - Lượng máu hoặc tổng lượng sát thương tướng/quái có thể nhận. Chỉ số này được ghi ở bên phải dưới cùng của tướng hoặc trên lá bài quái.
    Hero - Vị tướng trong Warcraft. Hiện tại Hearthstone có 9 vị.
    Hero Power - Sức mạnh riêng của một vị tướng. Tốn hai mana và không tính là lá bài phép.

    Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần SmartViet Media

    Điện thoại: 0432191149

    Email: cskh@svm.com